Những điều cần biết khi viết CV bằng tiếng anh

Những điều cần biết khi viết CV bằng tiếng anh

Ngoài tiếng anh giao tiếp, kỹ năng viết CV là những kỹ năng không thể thiếu trong tiếng anh người lớn. Để nộp đơn vào những công ty lớn hay các doanh nghiệp nước ngoài, điều không thể tránh đó là phải viết hay cập nhật CV bằng tiếng Anh. Liệu hồ sơ xin việc của bạn đã đầy đủ thông tin và phù hợp? Hãy cùng Apollo360 tìm hiểu và chuẩn bị cho mùa tuyển dụng sắp tới nhé! 1. Personal details/ Thông tin cá nhân Thông thường, tại hạng mục này bạn sẽ cần cung cấp: – Hình ảnh của bạn (hãy chọn hình ảnh rõ mặt/ hoặc chân dung mỉm cười, miêu tả thần thái tốt của bạn; tránh hình ảnh selfie và trang phục không phù hợp) – Họ và tên/ Name – Chức danh/ Position – Số điện thoại/ Phone number – Email (hãy tạo cho mình 1 địa chỉ email nghiêm túc và chuyên nghiệp hơn, những nick yahoo xì tin từ hồi đi học như cobedoihon hay changkhothuychung … cần phải “triệt tiêu” ngay) – Địa chỉ/ Address (không nhất thiết phải ghi cụ thể nơi bạn đang sinh sống, bạn có thể điền quận và thành phố thôi là đã đủ rồi) Ngoài ra, bạn có thể làm CV mình trở nên phong phú đầy dủ hơn: – Địa chỉ trang mạng xã hội/ Social address của bạn như fb, website cá nhân (cần suy nghĩ kĩ trước khi đưa những thông tin này lên mạng nhé) – Một câu nói tâm đắc/ Slogan của bạn – Ngày tháng năm sinh/ Day of birth. 2. Career objective/ Mục tiêu nghề nghiệp Gọi nôm na là như thế, nhưng mục này cũng giống như lời quảng cáo “dạo đầu” về bản thân của bạn vậy. Trong Mục tiêu nghề nghiệp, bạn nên nhấn mạnh những đặc về tính cách và đạo đức công việc của bạn khiến bạn là một nhân viên có giá trị. Bạn nên chia đoạn giới thiệu thành ba phần: 1: Tự giới thiệu về bản thân với tính cách/ kinh nghiệm/ trình độ nổi bật của mình. 2: Kể về việc bạn đang tìm vị trí tương đương của nhà tuyển dụng 3: Nhấn mạnh rằng bạn là một ứng viên sáng giá, và có những mục tiêu phù hợp để đồng hành cùng công ty. Ví dụ 1: Hard-working student (3.5/4.0 GPA) with proven leadership and organizational skills, and minute attention to detail. Seeking to apply my abilities to fill the internship role in your company. I am a dedicated team player who can be relied upon to help your company achieve its goals. Ví dụ 2: A competitive, determined and goal oriented young person who has a professional, polite and helpful when dealing with customers. Hannah is a budding team leader and a strategic new business hound, who will be restless in the pursuit of new clients. She has the drive required to excel in a fast-paced entrepreneurial environment, and is able to work in fields such as travel and destination, consumer technology, FCMG, automotive, food, drink and entertainment. She is looking to work for an ambitious and exciting company. Tuy nhiên, những lời chào mời của bạn phải mang tính XÁC THỰC, nghĩa là những hạng mục bên dưới phải đồng nhất và chứng minh được lời giới thiệu của bạn. 3. Education and qualifications/ Trình độ học vấn Bằng cấp, chứng chỉ và thời gian theo học tại trường của bạn. Bạn có thể ghi thêm điểm số trừ khi điểm bạn không đủ cao để khoe. 4. Work Experience/ Kinh nghiệm làm việc Nên sử dụng những từ khóa hiệu quả như developed, planned hoặc organized. Liệt kê từ công việc gần nhất trở về sau. Nếu bạn nhảy việc nhiều, hãy chọn lọc những công việc nào có những kỹ năng liên quan đến vị trí nhất. Cho dù kinh nghiệm trước đây của bạn chỉ là làm việc tại quán ăn/ café, bạn cũng nên khéo léo kể thêm một số công việc liên quan đến làm việc nhóm, chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng hay giải quyết vấn đề tài tình với khách hàng. Tránh liệt kê những công việc phải làm đi làm lại hay khuyết tinh thần làm việc nhóm (như lau bàn chẳng hạn) trừ khi bạn chỉ nộp đơn vào những công việc đơn giản tương tự. Cố gắng lèo lái những công việc liên quan đến kinh nghiệm đòi hỏi cho công việc bạn ứng tuyển. Ví dụ như với công việc kế toán sẽ phải có những kĩ năng như numeracy (tính toán), analytical (phân tích) and problem solving skills (giải quyết vấn đề); hay với công việc marketing sẽ cần persuading and negotiating skills (kỹ năng thuyết phục và đàm phán). 5. Interests and achievements/ Sở thích cá nhân và thành tích hoạt động ngoại khóa Viết đủ và ngắn gọn.Khi càng có kinh nghiệm, những thành tựu trong công việc của bạn sẽ cần được ưu tiên hơn cho những những sở thích cá nhân hay thành tích trong các hoạt động ngoại khóa. Gạch đầu dòng để liệt kê những sở thích khác nhau như sporting, creative, photography, traveling, volunteer… Đừng sử dụng những câu từ chán ngắt như socializing with friends, chatting… Hạn chế sử dụng nhiều các sở thích thiếu sự tương tác giữa người với người như watching TV, stamp collecting, reading… Hoặc nếu đó là những sở thích bạn có, hãy diễn giải thêm bạn học được gì: “I particularly enjoy Dickens, for the vivid insights you get into life in Victorian times”. Nên đề cập những sở thích có liên quan đến công việc của bạn. Những hoạt động ngoại khóa cho thấy kỹ năng lãnh đạo, sự năng động của bạn. “As captain of the school cricket team, I had to set a positive example, motivate and coach players and think on my feet when making bowling and field position changes, often in tense situations”. Hoặc những hoạt động khác liên quan đến kỹ năng làm việc nhóm, tổ chức, lập kế hoạch hay làm việc nhóm. 6. Skills/ Kỹ năng Liệt kê những kỹ năng bạn có, như: – Kỹ năng mềm (có những kỹ năng thường gặp trong CV thông thường như communications, planning, organizing, teamwork, training, computing…) – Kỹ năng chuyên môn (đối với những ngành đòi hỏi tính chuyên môn) – Ngôn ngữ 7. References/ Người giới thiệu, người tham khảo Đề tên và địa chỉ liên lạc của sếp cũ, đồng nghiệp.. nhưng đừng quên phải thông báo và có sự xin phép của khổ chủ nhé ^_^! Nếu bạn chưa có kinh nghiệm làm việc ở đâu, cũng đừng lo, bạn có thể bỏ địa chỉ liên lạc của thầy cô và nên chọn thông tin dễ liên lạc nhất.  >> Xem thêm : http://apollo360.edu.vn/tieng-anh-doanh-nghiep/tieng-anh-giao-tiep-quoc-te/ http://apollo360.edu.vn/tieng-anh-doanh-nghiep/tieng-anh-thuong-mai/ http://apollo360.edu.vn/tieng-anh-doanh-nghiep/luyen-thi-ielts/ http://apollo360.edu.vn/tieng-anh-doanh-nghiep/luyen-thi-toeic/
Filed in: Apollo English
0
Các từ khóa hiệu quả cho CV tiếng anh

Các từ khóa hiệu quả cho CV tiếng anh

Nếu bạn đang chuẩn bị bắt đầu tìm việc hoặc có ý định nhảy việc mới thì chắc chắn bây giờ bạn đang nghĩ đến việc làm sao để CV đẹp và gây ấn tượng hơn đúng không? Lần gần nhất bạn viết CV là khi nào? Làm thế nào để thể hiện được các kĩ năng và kiến thức hiện chuẩn tiếng Anh người lớn? Những từ khóa hiệu quả bằng tiếng Anh dưới đây sẽ giúp hồ sơ của bạn trở nên chuyên nghiệp hơn trong mắt nhà tuyển dụng đấy. Cv đẹp và ấn tượng hơn với từ khóa MỘT SỐ TỪ KHÓA HIỆU QUẢ DÙNG ĐỂ GIỚI THIỆU VỀ BẢN THÂN Go-getter (n) Người tháo vát Think outside of the box Nghĩ rộng ra khỏi quy chuẩn thông thường Detail-oriented (adj) Chi tiết Hard-working (adj) Chăm chỉ Able to work under high pressure Khả năng chịu áp lực cao Independent (adj) Độc lập Teamwork (n) Làm việc nhóm Strategic thinker (n) Người có suy nghĩ chiến lược Dynamic (adj) Năng động Professional (adj) Chuyên nghiệp Self-motivated Tự tạo động lực cho bản thân Creative (adj) Sáng tạo Leadership (n) Khả năng lãnh đạo Aggressive (adj) Năng nổ Ambitious (adj) Tham vọng Competent (adj) Có khả năng Efficient (adj) Hiệu quả Determined (adj) Quyết đoán Flexible (adj) Linh hoạt Innovative (adj) Suy nghĩ đột phá Logical (adj) Suy nghĩ logic Reliabe (adj) Đáng tin cậy Team player (n) Người làm việc nhóm tốt Well-organized (adj) Có khả năng tổ chức công việc tốt Knowledgeable (adj) Có kiến thức tốt Meticulous (adj) Tỉ mỉ Sử dụng ngôn ngữ chủ động, mang tính tích cực (action and positive words) trong CV tiếng Anh sẽ dễ dàng gây ấn tượng đối với nhà tuyển dụng. Dùng ngôn ngữ dạng chủ động để chỉ ra những gì bạn đạt được trong quá trình trau dồi kinh nghiệm, chứ không chỉ đơn thuần là liệt kê ra những gì bạn đã làm. Từ khóa giúp bạn gây ấn tượng với nhà tuyển dụng Ví dụ, thay vì bạn viết: “For my final-year project, I had to carry out a survey of patients’ attitudes to health care services for the elderly. This involved interviewing patients in hospital and in their homes. A database was used to keep track of data collected. This project was finished on time and was awarded a 2.1 grade.” Bạn nên viết: “Devised and prepared a survey of patients’ attitudes to health care services for the elderly as my final-year project. Interviewed 70 elderly patients and obtained a substantial amount of data. Created a database to analyse and interpret this material. Completed this project three weeks ahead of schedule and achieved a 2.1 grade.” DƯỚI ĐÂY LÀ MỘT SỐ ĐỘNG TỪ KHÓA HIỆU QUẢ CHO TỪNG TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ Khi bạn đã từng quản lý một dự án. 1. Chaired 7. Orchestrated 2. Controlled 8. Organized 3. Coordinated 9. Oversaw 4. Executed 10. Planned 5. Headed 11. Produced 6. Operated 12. Programmed Khi bạn chính là người thiết kế, tạo ra, phát triển hay mang đến dự án đó trở thành hiện thực. 13. Administered 24. Formed 14. Built 25. Formulated 15. Charted 26. Implemented 16. Created 27. Incorporated 17. Designed 28. Initiated 18. Developed 29. Instituted 19. Devised 30. Introduced 20. Founded 31. Launched 21. Engineered 32. Pioneered 22. Established 33. Spearheaded 23. Formalized Bạn tiết kiệm thời gian/ tiền bạc cho công ty. 34. Conserved 39. Lessened 35. Consolidated 40. Reconciled 36. Decreased 41. Reduced 37. Deducted 42. Yielded 38. Diagnosed Bạn làm kinh doanh, đem lại doanh thu cho công ty, hoặc chăm sóc khách hàng 43. Accelerated 53. Furthered 44. Achieved 54. Gained 45. Advanced 55. Generated 46. Amplified 56. Improved 47. Boosted 57. Lifted 48. Capitalized 58. Maximized 49. Delivered 59. Outpaced 50. Enhanced 60. Stimulated 51. Expanded 61. Sustained 52. Expedited Công việc của bạn là thay đổi hoặc làm cho điều gì đó tốt hơn cho công ty. 62. Centralized 75. Remodeled 63. Clarified 76. Reorganized 64. Converted 77. Replaced 65. Customized 78. Restructured 66. Influenced 79. Revamped 67. Integrated 80. Revitalized 68. Merged 81. Simplified 69. Modified 82. Standardized 70. Overhauled 83. Streamlined 71. Redesigned 84. Strengthened 72. Refined 85. Updated 73. Refocused 86. Upgraded 74. Rehabilitated 87. Transformed Bạn quản lý một đội ngũ 88. Aligned 98. Mobilized 89. Cultivated 99. Motivated 90. Directed 100. Recruited 91. Enabled 101. Regulated 92. Facilitated 102. Shaped 93. Fostered 103. Supervised 94. Guided 104. Taught 95. Hired 105. Trained 96. Inspired 106. Unified 97. Mentored 107. United Bạn mang về cho công ty các đối tác, nhà tài trợ và nguồn tài trợ. 108. Acquired 111. Negotiated 109. Forged 112. Partnered 110. Navigated 113. Secured Bạn tư vấn và chăm sóc khách hàng. 114. Advised 119. Educated 115. Advocated 120. Fielded 116. Arbitrated 121. Informed 117. Coached 122. Resolved 118. Consulted Bạn làm trong các lĩnh vực liên quan đến nghiên cứu. 123. Analyzed 134. Interpreted 124. Assembled 135. Investigated 125. Assessed 136. Mapped 126. Audited 137. Measured 127. Calculated 138. Qualified 128. Discovered 139. Quantified 129. Evaluated 140. Surveyed 130. Examined 141. Tested 131. Explored 142. Tracked 132. Forecasted Bạn làm những công việc liên quan đến viết và giao tiếp 143. Authored 153. Defined 144. Briefed 154. Documented 145. Campaigned 155. Edited 146. Co-authored 156. Illustrated 147. Composed 157. Lobbied 148. Conveyed 158. Persuaded 149. Convinced 159. Promoted 150. Corresponded 160. Publicized 151. Counseled 161. Reviewed 152. Critiqued Bạn làm các công việc liên quan đến giám sát và điều hành 162. Authorized 168. Inspected 163. Blocked 169. Itemized 164. Delegated 170. Monitored 165. Dispatched 171. Screened 166. Enforced 172. Scrutinized 167. Ensured 173. Verified Bạn đạt được thành tựu nào đó trong quá trình làm việc. 174. Attained 180. Outperformed 175. Awarded 181. Reached 176. Completed 182. Showcased 177. Demonstrated 183. Succeeded 178. Earned 184. Surpassed 179. Exceeded 185. Targeted Tuy nhiên đừng lạm dụng mà sử dụng hết một lần, bạn có thể tham khảo để xây dựng cho CV mình phong phú hơn. Các dịch vụ của chúng tôi : Lớp tiếng anh giao tiếp tại Apollo Lớp tiếng anh thương mại tại Apollo Lớp luyện thi IELTS tại Apollo Lớp luyện thi TOEIC tại Apollo
Filed in: Apollo English
0
Trung tâm tiếng anh Apollo English

Trung tâm tiếng anh Apollo English

Tặng 2 ngày học thử miễn phí tại Apollo English 360 trị giá 2.000.000đ >> Dù mục đích của bạn là gì đi chăng nữa, chỉ cần bạn mong muốn được phát triển năng lực tiếng Anh của mình, đừng ngần ngại đến với Apollo English 360. >> Phương pháp FLIP độc quyền cùng đội ngũ 100% giáo viên bản ngữ chuyên nghiệp và kinh nghiệm sẽ giúp bạn cải thiện khả năng tiếng Anh một cách toàn diện. ==> ĐĂNG KÍ TƯ VẤN NGAY ĐỂ NHẬN HỌC BỔNG TRỊ GIÁ 2,000,000 ĐỒNG. Các trung tâm Apollo 360 : – Tầng 5, 58 Phạm Ngọc Thạch, P. 6, Quận 3 | 08. 7308 8819 – Tòa nhà HITC, 239 Xuân Thủy, Cầu Giấy | 04. 3834 9988 – Tầng 5, số 181-183-185 Phố Huế, Hai Bà Trưng | 04.7306 0888 dịch vụ của  chúng tôi lop tieng anh giao tiep quoc te lop tieng anh thuong mai lop luyen thi IELTS lop luyen thi TOEIC
Filed in: Apollo English
0
Bí quyết viết CV bằng tiếng anh hoàn hảo

Bí quyết viết CV bằng tiếng anh hoàn hảo

  Kinh tế Việt Nam đang ngày càng phát triển và hội nhập với quốc tế. Hỗ trợ doanh nghiệp trong và ngoài nước nên gắt gao hơn trong việc tuyển chọn nhân tài. Những request yêu cầu cho các ứng dụng không chỉ đáp ứng các chuyên gia về mặt mặt trời mà còn sử dụng ngoại ngữ. A copy xin việc bằng  tiếng Anh  chuyên nghiệp altogether possible make nhà tuyển dụng have those đánh giá tốt về trình độ toàn diện your. Chính vì vậy, Apollo360 chú trọng đến vấn đề làm thế nào để giúp người tìm, đặc biệt là các bạn, có một bản CV bằng tiếng Anh hoàn hảo, ứng tuyển vào những vị trí mong muốn của họ. Dưới đây là một số bí mật Apollo360 mách bạn có một bản CV tốt nhất. 1. Đầy đủ all the information necessary On the face of the face with a hand. Rõ ràng với CV học đại học, đồng nhất sẽ gây ra nhiều thiện cảm cho nhà tuyển dụng, một cách để họ đánh giá. Dưới đây là phần tối thiểu cần có trong CV xin việc: – Chi tiết cá nhân / Thông tin cá nhân – Mục tiêu nghề nghiệp / Mục tiêu nghề nghiệp – Trình độ học vấn / Trình độ học vấn – Kinh nghiệm làm việc / Kinh nghiệm làm việc – Sở thích và thành tựu / Sở thích cá nhân và hoạt động ngoại khóa – Kỹ năng / Kỹ năng – Tham khảo / Người giới thiệu, người tham khảo Bạn cũng cần lưu ý một số nguyên tắc trong cách viết CV ở từng phân mục trên.  2. Tránh đăt tiêu đề Với những văn bản tiếng Việt, bạn thường đặt tiêu đề trong hoa và lớn giữa trang nhưng trong CV  tiếng Anh thì  không nên. Very many you you set the curriculum vitae “” to your sense that are not need to start your comments will say your your friend. Hãy đặt tên họ và tên của họ vào giữa vị trí mà bạn thường đặt tiêu đề văn bản để tuyển dụng nhà tuyển dụng với tên bạn đầu tiên khi nhìn vào bản CV sơ khai. 3. Thư xin việc When Cover Cover Letter, please specify better. Luôn chắc chắn rằng bạn cần xác định rõ người nhận thuộc tính bao nhiêu trong Cover Letter, nếu bạn không bỏ qua Ms / Mr đi nhé (thay tên họ của họ). In the case you find tuncars of the world but you do not know the name of the domrace or manager that you you want to work., Please wait Kính gửi một vài cụm từ khác chung chung hơn. Ví dụ: – Kính gửi (tên công ty) đội – Kính gửi nhân viên phòng Nhân sự, vv Cần phải có nhà tuyển dụng mà bạn có thời gian để viết cho họ Cover Letter, và Cover Letter là dành riêng cho một người mà họ đã thôi, nhưng không phải bạn đang đi củ đơn. 4. Sử dụng hiệu quả từ khoá, đơn giản hóa nội dung Not a ai can be used to use from the words of the words. Đôi khi sự chu đáo của chau chua sẽ khiến cho văn bản bạn trở nên dài dòng và không phù hợp. The terms of the conditions are required for each CV, the job is only use 1 short time to be able to read lướt qua CV. Use the results of CV for CV để mô tả công việc của bạn một cách dễ hiểu và logic, mạch nhất. Ví dụ: “Tôi đã tham gia vào việc tạo ra và thực hiện các báo cáo thống kê cho một bệnh viện lớn ở thành phố, đòi hỏi phải sử dụng phần mềm bảng tính để phân tích chi phí, và thêm vào đó, việc tạo ra một cơ sở dữ liệu để theo dõi các chuyến thăm của bệnh nhân” Please write: – Xây dựng và thực hiện báo cáo thống kê cho bệnh viện thành phố lớn. – Phân tích chi phí với phần mềm bảng tính. – Tạo cơ sở dữ liệu để theo dõi bệnh nhân thăm.   5. Xác thực thông tin Để không tự “dẫm phải mìn”, hãy suy nghĩ với các nhà tuyển dụng có thể hỏi dựa trên những gì bạn viết trong CV. The best you provide the information that are really. Chúng ta có thể khiến câu chuyện trở nên hấp dẫn hơn, nhưng nếu bạn không chỉ cần viết đúng sự thật và tập trung vào những điểm mạnh đó. Cung cấp thông báo sai sự thật không làm bạn cảm thấy sợ hãi khi cần được liệt kê khi có danh sách đen của công ty. 6. Forget does not be faulting to primary, the context CV là sơ đồ trang để chuẩn bị ở nhà. Bạn có nhiều thời gian để chỉnh sửa và xem xét nó trước khi gửi đi. The job will apply to CV to make the value, tỉ mỉ cũng như những kỹ năng mà bạn đã có. Vì vậy, sai các cơ sở lỗi như chính tả hoặc ngữ pháp sẽ làm cho bạn mất điểm vào các nhà tuyển dụng. Hãy kiểm tra thật kỹ các nội dung mà bạn đã viết trước khi gửi tới nhà tuyển dụng nhé. Have you successful with the CVC’s new one in the summer tuyển MyWebServices: Tieng anh giao tiep Tieng anh thuong mai Luyen thi IELTS Luyen thi TOEIC  
Filed in: Apollo English
0

Recent Posts

Categories